Chi tiết tin tức

4780/LĐTBXH-LĐTL - V/v hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc

07:41:00 - 16/12/2013

 

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4780/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn chính sách đối với người lao động

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi: Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam

Trả lời công văn số 3498/XLDK-TCNS ngày 23/10/2013 của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam về việc xin ý kiến chi trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động; sau khi xem xét, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động năm 1994 và điểm b Khoản 2 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐLBXH ngày 22/9/2003 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động, thì trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm cộng cả thời gian người lao động làm việc cho mình và thời gian làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó để tính trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

2. Căn cứ quy định nêu trên và nội dung công văn số 3498/XLDK-TCNS của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam thì khi bà Lê Thúy Mai thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng pháp luật với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn (người sử dụng lao động kế tiếp cuối cùng) thì Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Mai đối với thời gian làm việc tại công ty và thời gian làm việc cho các công ty thực hiện chia tách, đổi tên, sáp nhập trước đó.

Đề nghị Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam hướng dẫn Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về lao động./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Minh Hào

 

 

 

Số: 4785/LĐTBXH-LĐTL - chi phí giám định y khoa lần đầu do người sử dụng lao động chi trả

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4785/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn thi hành Bộ Luật lao động

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
(Số 499 Yersin, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)

 

Trả lời công văn số 86/CĐ.KCN ngày 07/10/2013 của Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 144 Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, không quy định trường hợp nếu hết hạn hợp đồng lao động thì không phải trả lương trong thời gian điều trị. Vì vậy, người sử dụng lao động vẫn phải trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động trong thời gian điều trị tai nạn lao động mặc dù trong thời gian này hợp đồng lao động hết hiệu lực.

2. Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6, khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 và Điều 1 Thông tư số 39/2012/TT-BYT ngày 05/6/2012 của Bộ Y tế thì chi phí giám định y khoa lần đầu do người sử dụng lao động chi trả, chi phí giám định thương tật tái phát do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, trừ trường hợp người lao động tự yêu cầu giám định.

3. Về kết luận thế nào là ổn định thương tật, cơ quan có chức năng kết luận thương tật đã được điều trị ổn định để đưa đi giám định y khoa, đề nghị Công đoàn các KCN Bình Dương có văn bản gửi Bộ Y tế để được hướng dẫn.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để công đoàn biết và thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Vụ LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Minh Hào

 

 

 

 

4753/LĐTBXH-LĐTL - Công ty trách nhiệm hữu hạn Hansoll Vina đã thực hiện đúng pháp luật

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4753/LĐTBXH-LĐTL
V/v chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hansoll Vina
(Đ/c: Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Dĩ An, tỉnh Bình Dương)

 

Trả lời công văn số 02-10/CV-HSV ngày 08/10/2013 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hansoll Vina về việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Trường hợp Công ty cho thôi việc đối với người lao động trước thời điểm Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực thì Công ty áp dụng quy định tại Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và 2007) và các văn bản hướng dẫn thi hành để giải quyết chế độ cho người lao động.

2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Bộ luật lao động và Điều 10 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ thì trong trường hợp thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ (thay đổi một phần hoặc toàn bộ máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ tiên tiến có năng suất lao động cao hơn; thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm dẫn đến sử dụng lao động ít hơn; thay đổi cơ cấu tổ chức: sáp nhập, giải thể một số bộ phận của đơn vị) mà người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng lao động vào nhũng chỗ làm việc mới; nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương.

Căn cứ vào các quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm công văn số 02-10/CV-HSV của Công ty thì trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Hansoll Vina chuyển đổi từ việc sử dụng xe của công ty sang hình thức thuê xe của công ty dịch vụ vận chuyển dẫn đến ông Lê Tiến Dũng bị mất việc làm thì Công ty có trách nhiệm đào tạo lại ông Dũng để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới. Trường hợp không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho ông Dũng thôi việc thì Công ty có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho ông Dũng theo quy định tại Điều 17 của Bộ luật lao động và Điều 12, Điều 13 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP nêu trên.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để công ty biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Minh Hào

 

 

 

 

4754/LĐTBXH-LĐTL – Khoản bồi thường do chấm dứt hợp đồng trái pháp luật không phải đóng thuế TNCN

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4754/LĐTBXH-LĐTL
V/v chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính

Trả lời công văn số 15062/BTC-TCT ngày 04/11/2013 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trước thời điểm Bô luật lao động năm 2012 có hiệu lực (ngày 01/5/2013) thì việc giải quyết quyền và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động được áp dụng theo duy định tại Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và 2007) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 41 của Bộ luật lao động năm 1994 thì trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật do vi phạm thời hạn báo trước mà người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì người sử dụng lao động phải trả cho người lao động các khoản sau:

- Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có);

- Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật lao động;

- Khoản tiền bồi thường thêm để chấm dứt hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận.

- Bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Căn cứ vào quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm công văn số 15062/BTC-TCT thì khoản tiền 05 tháng tiền lương do Công ty trách nhiệm hữu hạn Scancom Việt Nam thỏa thuận với ông Nguyễn Nhật Thanh là khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định tại điểm 12, mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì khoản tiền bồi thường thêm này (05 tháng tiền lương) là khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng cục Thuế nghiên cứu./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Minh Hào

 

 

 

 4646/LĐTBXH-LĐTL - hướng dẫn chế độ trợ cấp mất việc làm khi doanh nghiệp cổ phần hóa

 

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

Số: 4646/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn chế độ trợ cấp mất việc làm khi doanh nghiệp cổ phần hóa

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Trả lời công văn số 1045/LĐTBXH-LĐTL ngày 11/11/2013 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh đề nghị hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh thực hiện cổ phần hóa, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 6 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2012 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì người lao động bị mất việc, thôi việc tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp thì được thanh toán trợ cấp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì sau khi có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp chỉ đạo Tổ giúp việc lập phương án sử dụng lao động (trong phương án cổ phần hóa), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào phương án sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động.

Vì vậy, sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng lao động trong phương án cổ phần hóa thì Tổng giám đốc Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm hoặc thôi việc theo quy định pháp luật.

2. Theo nội dung công văn số 1045/LĐTBXH-LĐTL ngày 11/11/2013 nêu trên thì ngày 16/01/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp đối với Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh. Theo đó, việc giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18/9/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Đối với người lao động có thời gian công tác trong quân đội đề nghị quý Sở hướng dẫn Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh liên hệ với Bộ Quốc phòng để được hướng dẫn cụ thể.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Minh Hào

 

 

15408/LĐTBXH-TTr - thực hiện báo cáo TNLĐ và công tác AT-VSLĐ năm 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15408/LĐTBXH-TTr
V/v thực hiện báo cáo TNLĐ và công tác AT-VSLĐ năm 2013

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Giám đốc Doanh nghiệp .................

Thực hiện quy định tại Điều 142 Bộ Luật lao động 2012 và Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT/BLĐTBXH-BYT ban hành ngày 21/5/2012 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế "hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động" về thống kê, báo cáo tai nạn lao động và Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ban hành ngày 10/01/2011 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế "hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động" về báo cáo định kỳ công tác an toàn - vệ sinh lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (có trụ sở chính đặt trên địa bàn TP.HCM) có sử dụng lao động rà soát tình hình tai nạn lao động, công tác an toàn - vệ sinh lao động của đơn vị trong năm 2013 và báo cáo về Thanh tra Sở Lao động - TBXH TP.HCM (địa chỉ: số 378/3 đường Điện Biên Phủ, phường 11, quận 10) trước ngày 10 tháng 01 năm 2014.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM đề nghị Giám đốc doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo đúng thời gian quy định. Đối với những đơn vị không thực hiện báo cáo đúng thời gian quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý theo quy định pháp luật.

Mẫu báo cáo thống kê định kỳ tai nạn lao động được quy định tại Phụ lục số 10 Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012; mẫu báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục số 04 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT. Trường hợp đơn vị không có phát sinh tai nạn lao động thì vẫn phải gửi báo cáo theo quy định.

Quý đơn vị có thể tham khảo các văn bản liên quan tại trang web của Sở Lao động - TBXH TP.Hồ Chí Minh (www.sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn) hoặc liên hệ với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM (Điện thoại 38.34.43.57 - 38.34.36.23, số nội bộ….) để được hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ LĐTBXH "để báo cáo"
- VP UBND TP "để báo cáo"
- Ρ.LĐTBXH Q,H "để biết và phối hợp"
- Lưu: VP, TTr

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Minh

 

 

 

4321/LĐTBXH-LĐTL - Trợ cấp thôi việc nhiều giai đoạn làm việc

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4321/LĐTBXH-LĐTL
V/v trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi:

Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam
(Số 5, phố Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội)

Trả lời công văn số 680/VINAINCON-TCNS ngày 24/10/2013 của Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó kể từ ngày này, khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; khi chuyển sang làm việc ở doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới. Mặt khác, theo quy định tại điểm d, khoản 3, mục III Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả thời gian làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó.

2. Theo quy định tại Điều 48, Bộ luật Lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Đối chiếu với các quy định nêu trên và quá trình công tác của ông Đặng Quốc Kỳ nêu tại công văn số 680/VINAINCON-TCNS ngày 24/10/2013 của Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam thì:

- Công ty Vật liệu xây dựng có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với khoảng thời gian ông Kỳ làm việc tại Công ty Xây lắp và sản xuất Công nghiệp và Công ty Vật liệu xây dựng.

- Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian ông Kỳ làm việc tại Ban Quản lý Dự án Nhà máy Xi măng Thái Nguyên, đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

 

 

4322/LĐTBXH-LĐTL - hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4322/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc.

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận
(Địa chỉ: Từ Văn Tư, Tp. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận)

Trả lời công văn số 441/CPVLXD-KS ngày 17/9/2013 của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận đề nghị hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2012 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì Hội đồng quản trị, người đại diện sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Theo nội dung công văn số 441/CPVLXD-KS nêu trên thì ông Hoàng Quốc Xuất làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Phan Thiết (công ty cổ phần hóa từ Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết trực thuộc Công ty Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận) theo phương án lao động đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt, khi ông Xuất chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Phan Thiết thì Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian ông Xuất thực tế làm việc tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Phan Thiết, Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết (doanh nghiệp cổ phần hóa) và thời gian ông Xuất làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Sở LĐTBXH tỉnh Bình Thuận;
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

 

 

12884/LĐTBXH-LĐ - thực hiện dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư liên tịch 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12884/LĐTBXH-LĐ
V/v thực hiện dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư liên tịch

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 24 quận, huyện

Căn cứ theo khoản 2 điều 4 Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xin hướng dẫn các quận, huyện thực hiện dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài những nội dung sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ: Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau:

a) Lao động là thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách người có công với cách mạng, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động thuộc hộ nghèo;

b) Lao động thuộc hộ cận nghèo;

c) Lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường;

d) Lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc theo các hợp đồng cung ứng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các đối tác nước ngoài.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Đối với đối tượng thuộc điểm a, khoản 1 được hỗ trợ các chi phí sau:

- Học nghề ngắn hạn tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học không quá 12 tháng.

- Học ngoại ngữ, tối đa 3 triệu đồng/người/người/khóa học

- Bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức 530.000 đồng/người/khóa.

- Tiền ăn cho người lao động trong thời gian học thực tế: Mức chi theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi phí đi lại (1 lượt: đi và về) từ nơi cư trú đến nơi học đối với các học viên ở xa địa điểm học từ 15km trở lên theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng, theo mức khoán tối đa 5.000 đồng/km vùng miền núi, 3.000 đồng vùng đồng bằng, tối đa không quá 400.000 đồng/lao động.

- Chi phí làm thủ tục đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm: hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của nhà nước.

b) Đối với lao động thuộc hộ cận nghèo: được thanh toán bằng 70% các chi phí học nghề, học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết như lao động hộ nghèo.

c) Đối với đối tượng bị thu hồi đất: thực hiện hỗ trợ theo quy định tại quyết định 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012.

d) Đối với đối tượng lao động tham gia chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với các nước thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất và thỏa thuận với Bộ Tài chính về mức hỗ trợ cho người lao động.

đ) Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần các khoản chi phí theo quy định.

3. Mức chi phí đào tạo:

a) Mức chi phí đào tạo nghề cho đối tượng quy định tại điểm a và b khoản 1 nêu trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt mức chi phí đào tạo cho từng nghề theo danh mục nghề đào tạo phù hợp với chương trình đào tạo, thời gian đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương.

b) Mức chi phí đào tạo ngoại ngữ: theo mức thu học phí thỏa thuận giữa cơ sở đào tạo với người học nghề phù hợp với học phí trên thị trường tại địa phương đối với từng khóa đào tạo và thời gian đào tạo.

4. Phương thức hỗ trợ kinh phí:

a) Hỗ trợ cho người lao động thông qua hình thức: "Hợp đồng đặt hàng đào tạo và tổ chức thực hiện hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài":

Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013.

b) Trường hợp người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ, tự đăng ký trực tiếp với doanh nghiệp xuất khẩu lao động để học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và được chấp nhận đi làm việc ở nước ngoài: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ giấy đề nghị thanh toán của người lao động và mức đề nghị hỗ trợ theo quy định để xem xét, quyết định hỗ trợ cho người lao động.

Trên đây là hướng dẫn thực hiện Thông tư 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH, đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện tổ chức tuyên truyền để người lao động hiểu rõ các quy định và chính sách chế độ được hỗ trợ nhằm vận động người lao động trong diện được hỗ trợ tích cực tham gia chương trình./.

 

 

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Huỳnh Thanh Khiết

 

 

 

3480/LĐTBXH-LĐTL - chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với người lao động

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3480/LĐTBXH-LĐTL
V/v chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với người lao động

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi:

- Tổng công ty Sông Đà
- Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na

 

Trả lời công văn số 1926/TCT-KTe ngày 16/8/2013 của Tổng công ty Sông Đà và công văn số 664/CV-HHC-KTKH ngày 22/8/2013 của Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na về việc thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với người lao động làm việc tại công trình thủy điện Hủa Na, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Căn cứ vào quy định của pháp luật về chính sách lao động, tiền lương đối với công ty cổ phần, ngày 08/02/2010 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có công văn số 428/LĐTBXH-LĐTL trả lời Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na việc thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với người lao động làm việc tại công trình thủy điện Hủa Na, trong đó nêu rõ: Công ty được quyền tự xây dựng chế độ tiền lương và phụ cấp lương hoặc vận dụng các quy định của Nhà nước đối với các công trình có điều kiện tương tự trên địa bàn để xác định tiền lương, phụ cấp lương đối với người lao động làm việc tại công trình thủy điện Hủa Na cho phù hợp.

Theo nội dung công văn số 1926/TCT-KTe của Tổng công ty Sông Đà và công văn số 664/CV-HHC-KTKH ngày 22/8/2013 của Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na nêu trên thì chế độ tiền lương và phụ cấp lương do Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na đã vận dụng đối với người lao động làm việc tại công trình thủy điện Hủa Na đúng với quy định tại Thông tư số 28/2005/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng 05 công trình thủy điện; chế độ ăn giữa ca đúng với quy định tại Thông tư số 37/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện Sơn La.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty Sông Đà và Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

 

 

3218/LĐTBXH-LĐTL -  mức ăn giữa ca

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3218/LĐTBXH-LĐTL
V/v mức ăn giữa ca

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
 (Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

 

Trả lời công văn số 4396/TGĐ-NHCT2 ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đề nghị hướng dẫn chi trả tiền ăn giữa ca cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Hiện nay Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang xây dựng quy định mức ăn giữa ca đối với người lao động làm việc tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thay thế mức ăn giữa ca quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 4 năm 2012 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

Vì vậy, trong khi chờ văn bản hướng dẫn mới, đề nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam xây dựng mức ăn giữa ca, thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước) cho ý kiến trước khi thực hiện để bảo đảm cân đối, hợp lý giữa các ngân hàng thương mại trong hệ thống ngân hàng.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

 

 

3141/LĐTBXH-LĐTL - tiền lương trong các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3141/LĐTBXH-LĐTL
V/v tiền lương trong các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam

Trả lời công văn số 1635/TCT-TCNS ngày 08/8/2013 và công văn số 1677/TCT-TCNS ngày 15/8/2013 của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam đề nghị hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và khoản 9 Điều 10 Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thì các cơ quan, tổ chức là đại diện phần vốn nhà nước tại công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước chỉ đạo người đại diện vốn căn cứ vào nội dung quy định tại Nghị định số 50/2013/NĐ-CP, Nghị định số 51/2013/NĐ-CP nêu trên, tham gia quyết định hoặc đề xuất với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên để quyết định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động và chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với viên chức quản lý trong công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Vì vậy, đề nghị Tổng công ty Lắp máy Việt Nam căn cứ vào các quy định nêu trên, chỉ đạo người đại diện vốn quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với các công ty cổ phần do Tổng công ty có cổ phần, vốn góp chi phối.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty Lắp máy Việt Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐ-TL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

 

 

3043/LĐTBXH-LĐTL - Trợ cấp thôi việc cho người lao động

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3043/LĐTBXH-LĐTL
V/v Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi:

Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
(Số 31 Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng)

 

Trả lời công văn số 1203/CV-TA ngày 15/7/2013 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợ

Gửi bình luận của bạn
Mã xác nhận
Captcha image  
Các phản hồi